Loading...
Hành trình điền dã về phương Nam

HÀNH TRÌNH ĐIỀN DÃ VỀ PHƯƠNG NAM | HỘI QUÁN MINH HƯƠNG - DẤU ẤN VĂN HÓA NGƯỜI MINH HƯƠNG GIỮA LÒNG ĐÔ THỊ

Hội quán Minh Hương (hay còn gọi là đình Minh Hương Gia Thạnh) hiện nay tọa lạc tại số 308 đường Trần Hưng Đạo, phường Chợ Quán, thành phố Hồ Chí Minh. Vào năm 1993, ngôi đình này được Bộ Văn hóa - Thông tin công nhận là Di tích Lịch sử - Văn hóa cấp Quốc gia.
Hành trình điền dã về phương Nam

HÀNH TRÌNH ĐIỀN DÃ VỀ PHƯƠNG NAM | HỘI QUÁN TAM SƠN - DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT GIỮA LÒNG CHỢ LỚN

Hội quán Tam Sơn tọa lạc tại 118 đường Triệu Quang Phục, phường Chợ Lớn, TP.HCM, đây là trụ sở của di dân người Hoa quê ở Phúc Châu, tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa. Tam Sơn là ba ngọn núi Bình Sơn, Cửu Tiên Sơn, Việt Vương Sơn ở Phúc Châu. 
Chuyện chữ nghĩa phương Nam

CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM: TỪ “KIA” ĐẾN “KÌA, KỈA, KÍA, KỊA” - CHỈ LÀ NHỮNG BIẾN ÂM NGẪU NHIÊN HAY LÀ MỘT NÉT RIÊNG CỦA TIẾNG NÓI NAM BỘ?

Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của người Nam Bộ, chắc hẳn không ít lần bà con mình nghe được những cách nói như “hôm kỉa”, “bữa kía”, hay thậm chí “ngày kịa” và tự hỏi: Rốt cuộc đó là ngày nào? Bởi nếu chỉ quen với cách nói “hôm kia” trong tiếng Việt phổ thông, nhiều người sẽ nghĩ những cách nói như “kìa, kỉa, kìa, kía, kịa” chỉ là những cách phát âm nghe cho vui tai của từ “kia”. Nhưng thật ra, trong phương ngữ Nam Bộ những từ ấy không chỉ là những biến âm thú vị mà còn mang nhiều ý nghĩa biểu đạt khác.
Chuyện chữ nghĩa phương Nam

CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM: “RÀNH SÁU CÂU” - CẢ MỘT TRỜI VỌNG CỔ TRONG LỜI KHEN CỦA NGƯỜI NAM BỘ

Trong tiếng nói Nam Bộ, “rành sáu câu” là cách nói dùng để chỉ người hiểu rõ một việc, nắm chắc đầu đuôi, khó bị qua mặt. Cụm từ này có gốc từ sinh hoạt vọng cổ, cải lương, rồi đi vào lời ăn tiếng nói hằng ngày như một cách khen người rành việc, biết chuyện.
Tọa độ phương Nam

TỌA ĐỘ PHƯƠNG NAM: CẦN THƠ - SỨ MỆNH CẦU NỐI VÀ TƯƠNG LAI CỦA TÂY NAM BỘ

Cần Thơ gạo trắng nước trong Ai đi đến đó lòng không muốn về.

Review sách

Choắt chân đỏ (Spotted Redshank)

Choắt chân đỏ (Spotted Redshank)

Choắt bụng xám (Wood Sandpiper)

Choắt bụng xám (Wood Sandpiper)

Choắt lớn (Common Greenshank)

Choắt lớn (Common Greenshank)

Bìm bịp lớn (Greater coucal)

Bìm bịp lớn (Greater coucal)

Sả khoang cổ (Collared Kingfsher)

Sả khoang cổ (Collared Kingfsher)

Bìm bịp nhỏ (Lesser coucal)

Bìm bịp nhỏ (Lesser coucal)

Bách thanh mày trắng/Trao trảo (Brown Shrike)

Bách thanh mày trắng/Trao trảo (Brown Shrike)

Phường chèo xám nhỏ (Indochinese Cuckokshrike)

Phường chèo xám nhỏ (Indochinese Cuckokshrike)

Chích bụng vàng (Golden-bellied Gerygone)

Chích bụng vàng (Golden-bellied Gerygone)

Già đầy Java/Già sói (Lesser Adjutant)

Già đầy Java/Già sói (Lesser Adjutant)

Sẻ đồng ngực vàng (Yellow-breasted Bunting)

Sẻ đồng ngực vàng (Yellow-breasted Bunting)

Gõ kiến nhỏ đầu xám (Grey-capped Pygmy Woodpecker)

Gõ kiến nhỏ đầu xám (Grey-capped Pygmy Woodpecker)

Bông lau mày trắng (Yellow-vented Bulbul)

Bông lau mày trắng (Yellow-vented Bulbul)

Cốc đen/Cồng cộc (Little Cormorant)

Cốc đen/Cồng cộc (Little Cormorant)

Cốc đế nhỏ (Indian Cormorant)

Cốc đế nhỏ (Indian Cormorant)

Diệc đen (Pacifc Reef Egret)

Diệc đen (Pacifc Reef Egret)

Cò ngang lớn (Great Egret)

Cò ngang lớn (Great Egret)

Diều (Hen Harrier)

Diều (Hen Harrier)

Cắt lớn (Peregrine Falcon)

Cắt lớn (Peregrine Falcon)

Ưng xám (Shikra)

Ưng xám (Shikra)

Chích bông đuôi dài (Common Tailorbird)

Chích bông đuôi dài (Common Tailorbird)

Nhàn xám (White-winged Tern)

Nhàn xám (White-winged Tern)

Cà kheo/So đũa (Black-winged stilt)

Cà kheo/So đũa (Black-winged stilt)

Sả đầu nâu (White-throated Kingfsher)

Sả đầu nâu (White-throated Kingfsher)

Sả đầu đen (Black-capped Kingfsher)

Sả đầu đen (Black-capped Kingfsher)

Tìm vịt (Plaintive cuckoo)

Tìm vịt (Plaintive cuckoo)

Sả mỏ rộng (Stork-billed Kingfsher)

Sả mỏ rộng (Stork-billed Kingfsher)

Te vặt (Red-wattled Lapwing)

Te vặt (Red-wattled Lapwing)

Te vàng (Grey-headed Lapwing)

Te vàng (Grey-headed Lapwing)

Diều lửa (Brahminy Kite)

Diều lửa (Brahminy Kite)

Sáo nâu (Common Myna)

Sáo nâu (Common Myna)

Sáo đá đuôi hung (Chestnut-tailed Starling)

Sáo đá đuôi hung (Chestnut-tailed Starling)

Sáo đá trung quốc (White-shouldered Starling)

Sáo đá trung quốc (White-shouldered Starling)

Tìm vịt vằn (Banded bay cuckoo)

Tìm vịt vằn (Banded bay cuckoo)

Choi choi vàng (Pacifc Golden Plover) 

Choi choi vàng (Pacifc Golden Plover) 

Gà lôi nước Ấn Độ/Học trò (Bronze-winged Jacana)

Gà lôi nước Ấn Độ/Học trò (Bronze-winged Jacana)