Loading...
Hành trình điền dã về phương Nam

HÀNH TRÌNH ĐIỀN DÃ VỀ PHƯƠNG NAM | ĐÌNH THẦN THẮNG TAM - DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA BÊN BỜ PHỐ BIỂN VŨNG TÀU

Khu di tích Đình Thắng Tam tọa lạc tại số 77A, đường Hoàng Hoa Thám, phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh. Cũng như những thiết chế đình làng Nam Bộ khác, đình được hình thành phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của người dân, gắn liền với sự hình thành làng xã nơi đây và trở thành một biểu tượng văn hóa của Bà Rịa – Vũng Tàu lúc bấy giờ.
Hành trình điền dã về phương Nam

HÀNH TRÌNH ĐIỀN DÃ VỀ PHƯƠNG NAM | HỘI QUÁN TAM SƠN - DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT GIỮA LÒNG CHỢ LỚN

Hội quán Tam Sơn tọa lạc tại 118 đường Triệu Quang Phục, phường Chợ Lớn, TP.HCM, đây là trụ sở của di dân người Hoa quê ở Phúc Châu, tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa. Tam Sơn là ba ngọn núi Bình Sơn, Cửu Tiên Sơn, Việt Vương Sơn ở Phúc Châu. 
Chuyện chữ nghĩa phương Nam

CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM | THANH MINH THANH NGA - MỘT CÁCH NÓI BẮT NGUỒN TỪ ĐOÀN CẢI LƯƠNG NỔI TIẾNG

Bà con đã từng nghe người miền Nam nói: “Đừng có mà thanh minh thanh nga!” bao giờ chưa?
Chuyện chữ nghĩa phương Nam

CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM | KHI TỪ “BA” KHÔNG CÒN DÙNG ĐỂ ĐẾM - “BA CHỚP BA NHÁNG”, “BA ĐỒNG BẢY ĐỖI”, “BA SỚN BA SÁC”

Trong nhịp sống hằng ngày của cư dân vùng đất Nam Bộ, hẳn không ít lần bà con bắt gặp những câu như: “Nói gì mà ba đồng bảy đỗi vậy!”, “Nghe ba chớp ba nháng chẳng hiểu gì hết!” hay “Coi chừng ba sớn ba sác bỏ quên đồ đó!” Những cách nói ấy đã ăn sâu vào lời ăn tiếng nói của người dân Tây Nam Bộ, vừa tạo nhịp điệu tự nhiên, vừa làm cho câu chuyện trở nên sinh động và giàu sắc thái biểu cảm. Thế nhưng, với những ai chưa quen với phương ngữ Nam Bộ, những cách nói này dễ mang cảm giác bối rối bởi từ ngữ lạ tai khiến người nghe khó đoán được ý nghĩa. Nhìn chung, dù mỗi cụm từ đều mang một sắc thái biểu đạt riêng và được dùng trong những ngữ cảnh khác nhau nhưng đều có điểm chung là giàu tính khẩu ngữ, nhịp điệu hài hòa dễ gây ấn tượng với người nghe. Vậy thực chất “ba chớp ba nháng”, “ba đồng bảy đỗi” và “ba sớn ba sác” được dùng theo nghĩa thế nào?
Tọa độ phương Nam

TỌA ĐỘ PHƯƠNG NAM | AN GIANG NÚI RỘNG SÔNG DÀI BIỂN LỚN

Sự kiện 1698 với việc Nguyễn Hữu Cảnh xác lập quyền cai trị của Chúa Nguyễn đối với vùng Đồng Nai, Sài Gòn thì sự kiện 1757 đã xác lập quyền cai trị của Chúa Nguyễn đối với cả vùng đồng bằng sông Cửu Long từ Nam Sài Gòn đến Châu Đốc, Hà Tiên và tận mũi Cà Mau.

Review sách

Choắt chân đỏ (Spotted Redshank)

Choắt chân đỏ (Spotted Redshank)

Choắt bụng xám (Wood Sandpiper)

Choắt bụng xám (Wood Sandpiper)

Choắt lớn (Common Greenshank)

Choắt lớn (Common Greenshank)

Bìm bịp lớn (Greater coucal)

Bìm bịp lớn (Greater coucal)

Sả khoang cổ (Collared Kingfsher)

Sả khoang cổ (Collared Kingfsher)

Bìm bịp nhỏ (Lesser coucal)

Bìm bịp nhỏ (Lesser coucal)

Bách thanh mày trắng/Trao trảo (Brown Shrike)

Bách thanh mày trắng/Trao trảo (Brown Shrike)

Phường chèo xám nhỏ (Indochinese Cuckokshrike)

Phường chèo xám nhỏ (Indochinese Cuckokshrike)

Chích bụng vàng (Golden-bellied Gerygone)

Chích bụng vàng (Golden-bellied Gerygone)

Già đầy Java/Già sói (Lesser Adjutant)

Già đầy Java/Già sói (Lesser Adjutant)

Sẻ đồng ngực vàng (Yellow-breasted Bunting)

Sẻ đồng ngực vàng (Yellow-breasted Bunting)

Gõ kiến nhỏ đầu xám (Grey-capped Pygmy Woodpecker)

Gõ kiến nhỏ đầu xám (Grey-capped Pygmy Woodpecker)

Bông lau mày trắng (Yellow-vented Bulbul)

Bông lau mày trắng (Yellow-vented Bulbul)

Cốc đen/Cồng cộc (Little Cormorant)

Cốc đen/Cồng cộc (Little Cormorant)

Cốc đế nhỏ (Indian Cormorant)

Cốc đế nhỏ (Indian Cormorant)

Diệc đen (Pacifc Reef Egret)

Diệc đen (Pacifc Reef Egret)

Cò ngang lớn (Great Egret)

Cò ngang lớn (Great Egret)

Diều (Hen Harrier)

Diều (Hen Harrier)

Cắt lớn (Peregrine Falcon)

Cắt lớn (Peregrine Falcon)

Ưng xám (Shikra)

Ưng xám (Shikra)

Chích bông đuôi dài (Common Tailorbird)

Chích bông đuôi dài (Common Tailorbird)

Nhàn xám (White-winged Tern)

Nhàn xám (White-winged Tern)

Cà kheo/So đũa (Black-winged stilt)

Cà kheo/So đũa (Black-winged stilt)

Sả đầu nâu (White-throated Kingfsher)

Sả đầu nâu (White-throated Kingfsher)

Sả đầu đen (Black-capped Kingfsher)

Sả đầu đen (Black-capped Kingfsher)

Tìm vịt (Plaintive cuckoo)

Tìm vịt (Plaintive cuckoo)

Sả mỏ rộng (Stork-billed Kingfsher)

Sả mỏ rộng (Stork-billed Kingfsher)

Te vặt (Red-wattled Lapwing)

Te vặt (Red-wattled Lapwing)

Te vàng (Grey-headed Lapwing)

Te vàng (Grey-headed Lapwing)

Diều lửa (Brahminy Kite)

Diều lửa (Brahminy Kite)

Sáo nâu (Common Myna)

Sáo nâu (Common Myna)

Sáo đá đuôi hung (Chestnut-tailed Starling)

Sáo đá đuôi hung (Chestnut-tailed Starling)

Sáo đá trung quốc (White-shouldered Starling)

Sáo đá trung quốc (White-shouldered Starling)

Tìm vịt vằn (Banded bay cuckoo)

Tìm vịt vằn (Banded bay cuckoo)

Choi choi vàng (Pacifc Golden Plover) 

Choi choi vàng (Pacifc Golden Plover) 

Gà lôi nước Ấn Độ/Học trò (Bronze-winged Jacana)

Gà lôi nước Ấn Độ/Học trò (Bronze-winged Jacana)