Loading...
CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM: RÍT, RÍT CHÚA, RÍT NHƯ KẸO KÉO - BA MỨC ĐỘ CỦA MỘT NGƯỜI KEO KIỆT
Chuyện chữ nghĩa phương Nam

CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM: RÍT, RÍT CHÚA, RÍT NHƯ KẸO KÉO - BA MỨC ĐỘ CỦA MỘT NGƯỜI KEO KIỆT

Có khi nào bà con nghe người miền Nam nhận xét ai đó: “Cha nội đó rít lắm!”, “Ông đó rít chúa!” hay “Rít như kẹo kéo!” chưa?
TỌA ĐỘ PHƯƠNG NAM | RỘN RÀNG VỚI LỄ HỘI NGHINH ÔNG TẠI CẦN GIỜ 2026
Tọa độ phương Nam

TỌA ĐỘ PHƯƠNG NAM | RỘN RÀNG VỚI LỄ HỘI NGHINH ÔNG TẠI CẦN GIỜ 2026

Lễ hội Nghinh Ông Cần Giờ là một trong những lễ hội dân gian tiêu biểu gắn với tín ngưỡng thờ cá Ông của ngư dân Nam Bộ. Cá Ông được xem là vị thần hộ mệnh trên biển, che chở người đi biển trước sóng gió, hiểm nguy. Qua nhiều thế hệ, Nghinh Ông trở thành dịp để người dân bày tỏ lòng biết ơn, cầu mong những chuyến ra khơi bình an và mùa đánh bắt thuận lợi. Năm 2013, lễ hội được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM | “BÁ CHÁY”, “DỮ THẦN”, “QUÁ TRỜI QUÁ ĐẤT”: NGHỆ THUẬT “NÓI QUÁ” CỦA NGƯỜI NAM BỘ
Chuyện chữ nghĩa phương Nam

CHUYỆN CHỮ NGHĨA PHƯƠNG NAM | “BÁ CHÁY”, “DỮ THẦN”, “QUÁ TRỜI QUÁ ĐẤT”: NGHỆ THUẬT “NÓI QUÁ” CỦA NGƯỜI NAM BỘ

Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền đạt thông tin mà còn nơi lưu giữ hơi thở của từng vùng đất và nếp sống của mỗi cộng đồng. Do đó, khi đặt chân đến những vùng đất khác nhau trên đất nước bà con sẽ thấy được rằng mỗi nơi đều có những cách nói rất riêng mà chỉ cần nghe qua là có thể nhận ra giọng điệu và tính cách của con người nơi ấy.
SÂN KHẤU CỬA PHẬT | HÁT PHẬT TRONG ĐỜI SỐNG SÀI GÒN - GIA ĐỊNH XƯA
Sân khấu cửa Phật

SÂN KHẤU CỬA PHẬT | HÁT PHẬT TRONG ĐỜI SỐNG SÀI GÒN - GIA ĐỊNH XƯA

Có một loại hình văn hóa dân gian từng hiện diện trong những dịp lễ nghi của người Nam Bộ mang theo màu sắc kết hợp giữa không khí trang nghiêm của nghi lễ Phật giáo với những màn diễn tuồng đầy màu sắc. Đó chính là Hát Phật, một hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian vừa gần gũi với đời sống cộng đồng, vừa mang đậm dấu ấn tín ngưỡng và nghệ thuật.
TỌA ĐỘ PHƯƠNG NAM | KỶ NIỆM 141 NĂM NGÀY SINH NHÀ VĂN HỒ BIỂU CHÁNH (01/10/1885 – 01/10/2026)
Tọa độ phương Nam

TỌA ĐỘ PHƯƠNG NAM | KỶ NIỆM 141 NĂM NGÀY SINH NHÀ VĂN HỒ BIỂU CHÁNH (01/10/1885 – 01/10/2026)

Hơn một thế kỷ đi qua, Hồ Biểu Chánh vẫn là một gương mặt tiêu biểu của đời sống văn chương Nam Bộ đầu thế kỷ XX. Cuộc đời của một trí thức sinh ra ở buổi giao thời Đông - Tây đã để lại những dấu ấn rất riêng, đặc biệt là một di sản văn chương phản ánh rộng rãi đời sống con người và những chuyển động của thời cuộc.

Blogs

Bìm bịp lớn (Greater coucal)

Bìm bịp lớn (Greater coucal)

Bìm bịp nhỏ (Lesser coucal)

Bìm bịp nhỏ (Lesser coucal)

Bách thanh mày trắng/Trao trảo (Brown Shrike)

Bách thanh mày trắng/Trao trảo (Brown Shrike)

Phường chèo xám nhỏ (Indochinese Cuckokshrike)

Phường chèo xám nhỏ (Indochinese Cuckokshrike)

Chích bụng vàng (Golden-bellied Gerygone)

Chích bụng vàng (Golden-bellied Gerygone)

Già đầy Java/Già sói (Lesser Adjutant)

Già đầy Java/Già sói (Lesser Adjutant)

Sẻ đồng ngực vàng (Yellow-breasted Bunting)

Sẻ đồng ngực vàng (Yellow-breasted Bunting)

Gõ kiến nhỏ đầu xám (Grey-capped Pygmy Woodpecker)

Gõ kiến nhỏ đầu xám (Grey-capped Pygmy Woodpecker)

Bông lau mày trắng (Yellow-vented Bulbul)

Bông lau mày trắng (Yellow-vented Bulbul)

Cốc đen/Cồng cộc (Little Cormorant)

Cốc đen/Cồng cộc (Little Cormorant)

Cốc đế nhỏ (Indian Cormorant)

Cốc đế nhỏ (Indian Cormorant)

Diệc đen (Pacifc Reef Egret)

Diệc đen (Pacifc Reef Egret)

Cò ngang lớn (Great Egret)

Cò ngang lớn (Great Egret)

Diều (Hen Harrier)

Diều (Hen Harrier)

Cắt lớn (Peregrine Falcon)

Cắt lớn (Peregrine Falcon)

Chích bông đuôi dài (Common Tailorbird)

Chích bông đuôi dài (Common Tailorbird)

Nhàn xám (White-winged Tern)

Nhàn xám (White-winged Tern)

Cà kheo/So đũa (Black-winged stilt)

Cà kheo/So đũa (Black-winged stilt)

Sả đầu nâu (White-throated Kingfsher)

Sả đầu nâu (White-throated Kingfsher)

Sả đầu đen (Black-capped Kingfsher)

Sả đầu đen (Black-capped Kingfsher)

Tìm vịt (Plaintive cuckoo)

Tìm vịt (Plaintive cuckoo)

Sả mỏ rộng (Stork-billed Kingfsher)

Sả mỏ rộng (Stork-billed Kingfsher)

Te vặt (Red-wattled Lapwing)

Te vặt (Red-wattled Lapwing)

Te vàng (Grey-headed Lapwing)

Te vàng (Grey-headed Lapwing)

Sáo nâu (Common Myna)

Sáo nâu (Common Myna)

Diều lửa (Brahminy Kite)

Diều lửa (Brahminy Kite)

Sáo đá đuôi hung (Chestnut-tailed Starling)

Sáo đá đuôi hung (Chestnut-tailed Starling)

Sáo đá trung quốc (White-shouldered Starling)

Sáo đá trung quốc (White-shouldered Starling)

Tìm vịt vằn (Banded bay cuckoo)

Tìm vịt vằn (Banded bay cuckoo)

Choi choi vàng (Pacifc Golden Plover) 

Choi choi vàng (Pacifc Golden Plover) 

Gà lôi nước Ấn Độ/Học trò (Bronze-winged Jacana)

Gà lôi nước Ấn Độ/Học trò (Bronze-winged Jacana)

Phường chèo nhỏ (Small Minivet)

Phường chèo nhỏ (Small Minivet)

Chìa vôi trắng (While Wagtail)

Chìa vôi trắng (While Wagtail)

Chìa vôi vàng (Yellow Wagtail)

Chìa vôi vàng (Yellow Wagtail)

Phường chèo đỏ lớn (Scarlet minivet)

Phường chèo đỏ lớn (Scarlet minivet)

Rồng rộc đen (Streaked Weaver)

Rồng rộc đen (Streaked Weaver)